Đang thực hiện Đang thực hiện

Xuất khẩu lao động Đài Loan 2018, XKLĐ Đài Loan UY TÍN

Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động Đài Loan ngành khán hộ công

Thời gian đăng: 30/08/2016 10:54

Ngày 02/10/2015, Cục Quản lý lao động ngoài nước có Công văn số 1491/QLLĐNN-ĐL-CL hướng dẫn một số nội dung về Hợp đồng cung ứng lao động sang Đài Loan, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và lao động tham gia chương trình Xuất khẩu lao động Đài Loan.

Nếu thực sự quan tâm đến vấn đề này các bạn nên tìm hiểu và đọc trước hợp đồng để có thể hiểu các quyền lợi của bản thân, cũng như trao đổi kỹ trước với gia đình, cụ thể mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động ngành khán hộ công như sau:

 
HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG

LAO ĐỘNG KHÁN HỘ CÔNG GIA ĐÌNH VIỆT NAM SANG LÀM VIỆC TẠI ĐÀI LOAN

          越南家庭看護工赴台灣工作供應合約書    
 
Hợp đồng số合約號碼: …………………
 
 Hôm nay, ngày _______ tháng______ năm_____, tại________, Chúng tôi gồm:
今日, __________________日於__________, 我們雙方包含:                   
Công ty:_______________________________________________________________
公司名稱:_____________________________________________________________
Địa chỉ: _______________________________________________________________
地址:________________________________________________________________
Số điện thoại/電話:_________________________Số Fax/傳真:_______________
Số tài khoản/銀行帳號:__________________tại Ngân hàng/銀行名稱:_____________
_________________________________________SWIFT CODE_________________
Người đại diện代表人: ____________________Chức vụ/職務:__________________
là bên Cung ứng lao động, dưới đây gọi tắt là Bên A
是勞工供應方,以下簡稱為「甲方」
 
Và 與
Công ty:_______________________________________________________________
公司名稱:_____________________________________________________________
Địa chỉ: _______________________________________________________________
地址:_________________________________________________________________
Số điện thoại/電話:_________________________Số Fax/傳真:__________________
Số tài khoản/銀行帳號:_____________________tại Ngân hàng/銀行名稱:________
_________________________________________SWIFT CODE________________
Người đại diện代表人: ____________________Chức vụ/職務:__________________
là bên Tiếp nhận lao động, dưới đây gọi tắt là Bên B
是勞工引進方,以下簡稱為「乙方」
Hai Bên thống nhất ký kết hợp đồng này với các điều kiện sau雙方同意訂定本契約蓋下條款:

Điều 1: Địa vị pháp lý của các bên ký kết:
第一條: 雙方簽署之法律地位

1. Bên A là Công ty được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài số _________/LĐTBXH-GP ngày ____________, có đủ điều kiện và thẩm quyền ký kết, thực hiện Hợp đồng này.
甲方係由越南勞動榮軍及社會部於_____年_____月____日核發從事輸出越南勞工赴外國工作之第________/ LĐTBXH-GP號許可證
,且具有足夠法律條件及權限簽署及履行本合約之公司。

2. Bên B là Công ty được Bộ Lao động Đài Loan cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: ___________ , có hiệu lực đến ngày _______________, có đủ điều kiện và thẩm quyền ký kết, thực hiện Hợp đồng này.
乙方係由臺灣勞動部於_____年_____月______日核發從事私立就業服務機構第________號許可證, 有效期間至_______年_____月_____日,且具有足夠法律條件及權限簽署及履行本合約之公司。ŽŽ
 
Điều 2. Yêu cầu cung ứng

第二條: 供應需求

1. Theo đề nghị của Bên B, Bên A đồng ý tuyển chọn lao động Việt Nam đi làm việc tại Đài Loan cho Bên B:
按照乙方之要求,甲方同意為乙方招募越南勞工赴台灣工作。

1.1 Số lượng: ……….(ghi số thực tế thỏa thuận theo một kỳ hợp đồng cung ứng hoặc theo mỗi kỳ 3 tháng, 6 tháng…/đợt tuyển chọn
勞工人數:...............

1.2 Ngành nghề: khán hộ công gia đình
工作類別: 家庭看護工

1.3 Địa điểm làm việc: tại Đài Loan (địa chỉ cụ thể của mỗi lao động ghi tại Hợp đồng lao động ký giữa người sử dụng và người lao động).
工作地址:台灣 (每個工人的具體工作地址記載於勞動契約上)

2. Bên A đảm bảo người lao động được tuyển chọn đáp ứng tiêu chuẩn sau:
甲方方保證所招募之勞工符合以下標準:

2.1 Độ tuổi: từ …… đến dưới ….. tuổi
年齡:自滿 ______歲至_______歲以下

2.2 Sức khoẻ: đủ điều kiện để đi làm việc ở Đài Loan theo quy định
身體狀況:符合赴台灣工作之規定。

2.3 Trình độ chuyên môn: theo tiêu chuẩn quy định về đào tạo khán hộ công gia đình đi làm việc tại Đài Loan.
專長程度:依照赴台灣工作之家庭看護工技能培訓標準。

2.4 Trình độ ngoại ngữ: theo tiêu chuẩn quy định về đào tạo ngoại ngữ đối với lao động khán hộ công gia đình đi làm việc tại Đài Loan.
外語程度:依照赴台灣工作之家庭看護工外語培訓標準。

2.5 Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: người lao động được đào tạo bồi dưỡng kiến thức cần theo nội dung chương trình quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
培訓必備知識:勞工依照越南勞動榮軍及社會部所規定之課程受訓必備知識講習。

2.6 Tiêu chuẩn khác: ..........
其他要求: ............

Điều 3. Chế độ đối với người lao động:

第三條:勞工待遇制度

Bên B đảm bảo người lao động được hưởng các điều kiện hợp đồng như sau:
乙方保證給予勞工享有如下待遇制度:

1. Thời hạn làm việc工作期限
Thời hạn làm việc là 3 năm kể từ ngày người lao động nhập cảnh Đài Loan (trong đó thời gian thử việc là … ngày).
自勞工入境台灣日起之工作期限為3年(其中試用期為。。。。。天)

Việc gia hạn thời gian làm việc phụ thuộc vào nguyện vọng của người lao động, nhu cầu của người sử dụng lao động nước ngoài và theo quy định của Đài Loan.
延長工期視勞資雙方之需求並依照臺灣法律規定之。

2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
工作時間, 休息时间

2.1 Thời gian làm việc: Thời gian làm việc mỗi ngày của người lao động đủ để hoàn thành khối lượng công việc mức hợp lý được người sử dụng lao động giao phó.
工作時間:勞工每日工作時間, 以完成雇主所指派之適當合理工作量為原則。

2.2 Thời gian nghỉ ngơi:
休息時間:

2.2.1 Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian nghỉ ngơi hợp lý hàng ngày, nhưng đảm bảo người lao động được nghỉ ngơi tối thiểu 8 tiếng/ngày.
勞工可與雇主協商每日合理休息時間,並保證勞工每日休息時間至少8小時。

2.2.2 Ngày nghỉ trong tuần: Trong mỗi 7 ngày làm việc, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày. Nếu người lao động làm việc vào ngày nghỉ trong tuần theo yêu cầu của chủ sử dụng thì người lao động được bố trí nghỉ bù trong vòng 7 ngày tiếp theo hoặc được trả tiền làm thêm như quy định tại khoản 3.2 của Điều này.
例假:勞工工作每七日中至少應有一日之休息作為例假,如依雇主要求於例假日繼續工作者,勞工得選擇於七日內補假休息或依本條款的第3.2項規定多領加班費。

2.2.3 Nghỉ phép: Người lao động làm việc liên tục đủ một năm trở lên nhưng dưới ba năm, mỗi năm được hưởng 7 ngày phép. Thời gian nghỉ phép năm của năm trước được nghỉ trong thời gian làm việc của năm liền kề sau đó. Người lao động nghỉ phép được hưởng lương như ngày đi làm bình thường. Nếu người lao động không nghỉ phép do người sử dụng lao động không thu xếp được thời gian thì người lao động được trả thêm tiền lương các ngày phép không nghỉ như quy định tại khoản 3.2 của Điều này.
休假勞工連續工作一年以上三年未滿者,每年受有七日特別休假,休假時間排於次年工作期間,勞工休假期間仍受有正常上班之薪資。若因雇主不可安排勞工休假時間,勞工得依本條款的第3.2項規定多領未休日數之工資。

3. Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản khấu trừ
薪資, 加班費, 獎金及其他扣款

3.1 Tiền lương:
薪資

- Hình thức trả lương: theo tháng
薪資計算方式:月薪

- Tiền lương cơ bản: tối thiểu ... Đài tệ/tháng; mức lương cụ thể được ghi trong Hợp đồng lao động.
基本薪資:最少新台幣 。。。。。/月;具體薪資金額將載於勞動契約中。

- Địa điểm trả lương: tại nơi làm việc
薪資支付地點:工作地點

- Đồng tiền trả lương: Đài tệ
薪資支付幣別:台幣

- Phương thức chi trả và ngày trả lương: Tiền lương, tiền làm thêm, tiền thưởng (nếu có) sau khi khấu trừ các khoản theo quy định, người lao động được nhận trực tiếp hoặc được chuyển vào tài khoản do người lao động chỉ định trước ngày ... của tháng kế tiếp. Hàng tháng, người lao động nhận lương theo bảng lương có in tiếng Việt, trong đó nêu chi tiết các khoản thu nhập, các khoản bị khấu trừ và tổng số tiền thực lĩnh và được tự lưu giữ 1 bản.
薪資支付方式、薪資支付日期:薪資,加班費及獎金(若有)於依法律規定扣除之款項後,勞工將全額於次月_______日前以現金親自領取或轉入勞工指定之銀行帳戶。勞工每月按印有越南文字並記載工資計算項目、扣除項目及實領金額等事項之薪資明細表領取薪資,勞工可將薪資明細表留存一份。

3.2 Tiền làm thêm giờ: người lao động làm thêm vào các ngày nghỉ trong tuần, nghỉ phép nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này được trả thêm tiền lương. Mức chi trả theo thỏa thuận giữa người lao động với chủ sử dụng, nhưng không thấp hơn mức: Tiền lương cơ bản tháng/30 ngày cho mỗi ngày làm thêm.
加班費: 勞工於本契約第3條規定之列假、休假日上班著受有多加薪資。加班支付金額由勞資雙方協議,但一日加班費金額不可低於『基本薪資/30天』。

3.3 Các khoản tiền thưởng, phụ cấp: Theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng.
將金、各種津貼: 按照勞資雙方協議

3.4 Các khoản khấu trừ:
扣除各種款項:

- Tiền thuế thu nhập cá nhân, phí bảo hiểm y tế: được khấu trừ từ tiền lương hàng tháng theo quy định của pháp luật Đài Loan.
個人所得稅、健保等費用:依臺灣法律規定從勞工薪資扣除。

- Các khoản phí như : phí phục vụ chi trả cho bên B, phí kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phí làm thẻ cư trú: người lao động tự chi trả theo quy định của pháp luật Đài Loan.
定期體檢、辦理居留證、支付給乙方之服務費等費用:勞工依台灣法令規定自行支付。

4. An toàn lao động và bảo hộ lao động.
工作安全及工作防護設備

4.1 Người lao động được cung cấp miễn phí trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với công việc và được đảm bảo an toàn lao động trong thời gian làm việc theo hợp đồng.
契約期間內勞工受有免費提供各種工作防護設備符合工作所需以維護勞工之安全。

4.2 Người lao động có trách nhiệm sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
勞工有責任配合使用工作防護設備並遵守工作安全規定。 

5. Bảo hiểm:
保險

5.1 Người lao động có trách nhiệm tham gia và được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác (nếu có) theo quy định của pháp luật Đài Loan. Mức tiền đóng bảo hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật Đài Loan.
勞工有責任配合加保並依臺灣法律規定得享有健保及其它保險制度。勞工投保金額依台灣法律規定實施。

5.2 Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B đảm bảo để người lao động được hưởng bảo hiểm rủi ro với mức bảo hiểm đền bù tối thiểu 300.000 Đài tệ/vụ.
契约期間内乙方保證勞工享有最低賠償金額為新台幣三十萬元之意外事故保險制度。

6. Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt:
生活、食宿條件
Người lao động được cung cấp miễn phí ngày 3 bữa ăn và nơi ở hợp lý an toàn, vệ sinh, thuận tiện cho việc nghỉ ngơi và sinh hoạt. Người lao động không được tự ý ở chỗ khác.
勞工得受有免費提供充足營養食物、飲料之伙食, 安排合理安全、衛生、適合日常生活休息之住宿環境, 勞工不可自行外宿。

7. Phí giao thông:
交通費

7.1 Phí giao thông từ Việt Nam đến Đài Loan của người lao động do người lao động tự chi trả.
從越南到臺灣工作之勞工交通費用由勞工自行負擔。

7.2 Phí giao thông từ Đài Loan về Việt Nam của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng do Chủ sử dụng chi trả.
契約期滿後勞工之回程機票費由雇主負擔。

8. Trường hợp ốm đau, bệnh tật, tử vong
勞工疾病,受傷,死亡的情況

8.1 Người lao động được nghỉ làm việc và được hưởng 50% tiền lương cho ngày nghỉ ốm do bị bệnh hoặc bị ốm thông thường tối đa 30 ngày/năm. Nếu người lao động bị ốm, bị bệnh do nguyên nhân từ người sử dụng lao động hoặc người nhà của người sử dụng lao động thì được trả 100% tiền lương trong thời gian nghỉ chữa trị. Người lao động khi ốm đau được chăm sóc y tế và có thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Người lao động phải chấp nhận sự chăm sóc y tế theo chỉ định của bác sỹ.
勞工因生病得有權請普通病假未超過三十日/年者,請病假日之工資折半發給 (50%),但如勞工生病由雇主或雇主家屬所致之原因者請病假日之工資將全額 (100%)領取。勞工請病假日享有醫療照護及適當之休息時間,且勞工應配合遵守專業醫師之醫囑及療程。

Nếu người lao động bị ốm thông thường và phải nghỉ chữa bệnh quá 60 ngày/năm, người lao động có thể bị người sử dụng lao động đề nghị về việc chấm dứt hợp đồng trước hạn. Trong trường hợp này, người lao động và chủ sử dụng sẽ thoả thuận lại về chi phí về nước của người lao động.
勞工請傷病假超過六十日,勞工可得雇主要求提前終止契約。勞資雙方另行協商勞工返國之費用。

8.2 Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu người lao động bị trọng thương hoặc bị chết và cần được đưa về nước, bên B có trách nhiệm thông báo cho bên A, đồng thời phối hợp với người sử dụng lao động và bên A thực hiện các công việc sau: thông báo cơ quan có thẩm quyền về sự việc trên; hỗ trợ thu xếp để người nhà người lao động sang Đài Loan cùng giải quyết hậu sự (trường hợp người lao động bị chết) nếu gia đình có yêu cầu; hỗ trợ việc đưa người lao động hoặc di cốt của người lao động và đồ dùng cá nhân của người lao động về nước; hỗ trợ người lao động hoặc gia đình người lao động nhận được các khoản tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm trong quyền lợi hợp pháp của người lao động.
聘僱期間如勞工因重傷或死亡需返國時,乙方須立即通知甲方並配合雇主與甲方協助處理相關事宜,包含通知相關政府機關、必要時協助安排勞工家屬來臺處理善後事宜及返國(若勞工死亡)、協助勞工返國或將遺骨、遺物運送返國、協助勞工取得保險理賠或勞工保險死亡給付等。

9. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
提前終止契約

9.1 Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và về nước trước thời hạn mà không phải do lỗi của người lao động, Bên B có trách nhiệm bồi thường hoặc yêu cầu chủ sử dụng bồi thường cho người lao động những thiệt hại thực tế phát sinh và chi trả cho người lao động chi phí giao thông về nước.
若勞工提前終止勞動契約回國之原因不在於勞工之個人問題, 乙方須賠償或要求雇主賠償實際發生之損失,且支付勞工回國之費用。

9.2 Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và phải về nước trước thời hạn do lỗi của người lao động, người lao động có trách nhiệm bồi thường người sử dụng lao động hoặc Bên B về những thiệt hại họ gây ra và tự chịu chi phí giao thông về nước.
若勞工個人原因導致提前終止勞動契約回國, 勞工須有責任賠償雇主或乙方所有其導致之損失, 並自行負擔回國費用。

9.3 Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động và phải về nước trước hạn do bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh …), hai Bên có trách nhiệm thống nhất về chi phí giao thông để đưa người lao động về nước, xem xét hỗ trợ người lao động và giải quyết vấn đề còn tồn tại trên cơ sở những quy định hiện hành của pháp luật.
勞工因不可抗力 (如自然天災,戰爭,病疫等...) 之因素導致提前終止勞動契約回國之情況下, 雙方有責任安排所需遣送勞工回國之旅費,考量協助勞工方案,並依法律規定處理所存在之問題。

10. Ký quỹ và bảo lãnh thực hiện hợp đồng của người lao động:
勞工履行契約保證金

10.1 Hai bên thỏa thuận thống nhất mức tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện hợp đồng của người lao động theo từng đơn hàng cụ thể, không quá ............./người/hợp đồng.
雙方協商同意勞工履行契約保證金依照每個訂單而定,但勞工履行契約保證金金額不可超過。。。。。。/勞工/合約。

10.2 Việc thu nộp, quản lý, sử dụng tiền ký quỹ của người lao động: thực hiện theo quy định của Việt Nam.
勞工之履行契約保證金之收納、管理及使用: 依越南法律規定執行。

Điều 4. Quyền và trách nhiệm của bên A

第四條: 甲方之權益及責任

1. Tuyển chọn người lao động theo tiêu chuẩn và yêu cầu tại Điều 2 của Hợp đồng này
依據標準及本合約第2條之要求招募勞工

2. Tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ, tay nghề và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động theo quy định và yêu cầu của bên B.
依據規定及乙方之要求為勞工舉辦培訓外語能力、專長技能及培養必備知識。

3. Chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của người lao động và làm thủ tục xuất cảnh (khám sức khoẻ, xin visa…) cho người lao động phù hợp với yêu cầu về hồ sơ và tiến độ của bên B theo mỗi đợt tuyển dụng.
負責完成勞工文件及辦理出境手續 (如:體檢, 申請簽證等) 符合乙方每次挑工之文件及進度條件。

4. Phối hợp với Bên B tổ chức quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
與乙方配合管理, 維護勞工之合法權益,並處理履約期間內所發生各種問題。

5. Bên A được thu phí dịch vụ của người lao động theo mức quy định của pháp luật Việt Nam.
甲方可依照越南法令所規定收取越南服務費。

6. ... (các doanh nghiệp bổ sung theo thực tế thỏa thuận với bên đối tác)
7......
.....

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của bên B

第五條: 乙方之權益及責任

1. Thông báo trước cho Bên A về nhu cầu tuyển dụng, yêu cầu và quy trình tổ chức tuyển chọn thông qua văn bản yêu cầu tuyển dụng (doanh nghiệp có thể bổ sung theo thực tế đàm phán như: “trước ... ngày, kể từ ngày người lao động cần được làm thủ tục xuất cảnh” ...)
通知甲方招募, 聘僱勞工詳情需求、說明各種條件, 需求及招募程序。

2. Cung cấp cho Bên A các hồ sơ tài liệu pháp lý về tuyển dụng lao động (Giấy phép tuyển dụng lao động Việt Nam, Thư yêu cầu tuyển dụng, Giấy uỷ quyền, Hợp đồng lao động …)
提供給甲方各種相關招募、聘僱越南勞工赴臺工作之法定文件 (如招募越南勞工許可函、需求書、 授權書、勞動契約等文件) 。

3. Phối hợp với Bên A để đào tạo cho người lao động theo yêu cầu sử dụng (nếu cần).
需要時與甲方配合依照聘工需求培訓勞工。

4. Thông báo, phối hợp với Bên A giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
通知並配合甲方處理履約期間中所發生之問題。

5. Làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan cấp và gia hạn Giấy phép lao động cho người lao động.
負責為勞工辦理申請及延期聘雇許可手續。

6. Có trách nhiệm đảm bảo Hợp đồng lao động ký giữa người lao động Việt Nam và Người sử dụng lao động có các điều khoản phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng này; đảm bảo nhân quyền của người lao động, đảm bảo không bị kỳ thị, bị ngược đãi, đảm bảo mọi quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật Đài Loan.
有責任確保越籍勞工與雇主簽署之勞動契約條款符合於本合約所約定之條款; 保證越南勞工之人權, 不受歧視, 不受虐待, 依臺灣法律保障勞工之權益。

7. Có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động hỗ trợ người lao động trong việc gửi tiền lương và các khoản thu nhập hợp pháp của người lao động về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật Đài Loan.
有責任與雇主配合協助勞工依台灣法律規定將薪資及其他合法收入匯款回越南。

8. Hỗ trợ người lao động làm thẻ cư trú, kiểm tra sức khoẻ định kỳ, đưa hoặc hỗ trợ người lao động đi khám, chữa bệnh, tổ chức quản lý, giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến người lao động trong thời gian người lao động làm việc theo hợp đồng. Bên B được thu phí phục vụ của người lao động theo quy định của pháp luật Đài Loan như sau:
- Phí phục vụ năm thứ nhất: không quá 1800 Đài tệ/tháng
- Phí phục vụ năm thứ hai: không quá 1700 Đài tệ/tháng
- Phí phục vụ năm thứ ba: không quá 1500 Đài tệ/tháng
- Đối với người lao động hoàn thành hợp đồng lao động, được người sử dụng lao động cũ thuê lại, bên B thu phí phục vụ mức không quá 1.500 Đài tệ/tháng trong thời gian hợp đồng tiếp theo.
聘僱勞工期間內,乙有責任協助勞工辦理居留證, 送醫院定期體檢, 看病, 管理勞工, 處理勞資爭議等問題。乙方得依照台灣法律向勞工收取服務費如下:
第一年服務費為: 不超過新台幣1800元/月
第二年服務費為: 不超過新台幣1700元/月
第三年服務費為: 不超過新台幣1500 元/月
針對勞工於勞動契約期滿回國, 且之後回鍋台灣與舊雇主簽訂之勞動契約, 回鍋履約期間服務費為不超過新臺幣1500元/月/合約期間。

Điều 6. Tiền môi giới

第六條:仲介費

1. Bên A trả cho bên B tiền môi giới là ........USD/người/hợp đồng 3 năm
甲方給予乙方支付仲介費為________元美元/勞工/3年契約。

2. Lộ trình thanh toán tiền môi giới: .............. (ghi theo thực tế đàm phán)
支付方式: ..............

3. Trong trường hợp người lao động phải về nước trước thời hạn vì lý do bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh, doanh nghiệp bị phá sản...) hoặc không phải do lỗi của người lao động, Bên B có trách nhiệm hoàn trả phí môi giới cho người lao động theo nguyên tắc: người lao động làm việc chưa đủ 50% thời gian theo hợp đồng thì được nhận lại 50% tiền môi giới đã nộp; người lao động làm việc trên 50% thời gian theo hợp đồng thì không được nhận lại tiền môi giới.
(Nếu doanh nghiệp đàm phán với đối tác hoàn tiền môi giới theo nguyên tắc chia tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc thực tế hoặc các điều kiện khác có lợi hơn cho người lao động thì ghi nội dung này theo thực tế đàm phán).
若勞工提前終止勞動契約回國之原因屬於不可抗力 (如自然天災,戰爭,病疫等...)或不在於勞工個人問題之因素, 乙方有責任依照以下計算原則退還仲介費:勞工已在職之實際工作時間未達50%勞動契約時間則得領回已繳仲介費的50%金額;已達50%勞工契約時間以上則不得領回仲介費。

Điều 7. Điều khoản phạt hợp đồng

第七條合約罰款

Các trường hợp sau đây được coi là gây thiệt hại cho hai Bên ký kết hợp đồng và Bên gây thiệt hại có trách nhiệm bồi thường cho Bên bị thiệt hại với mức bồi thường cụ thể như sau:
在下列情況下被視為導致雙方有所損害, 造損方有責任為受損方賠償損失, 具體賠償如下:

1. Người lao động bỏ hợp đồng, trốn ra ngoài: ................ (Ghi theo thực tế đàm phán giữa hai bên. Ví dụ: Bên A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên B căn cứ thời điểm người lao động bỏ hợp đồng, mức bồi thường theo thoả thuận giữa hai bên, nhưng không quá ... USD/hoặc: bên A bồi thường cho bên B ... usd/người./...)
勞工行蹤不明: ...

2. Người lao động vi phạm kỷ luật lao động: bên B có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thực tế thiệt hại do người lao động gây ra.
若勞工違返勞動紀律,乙方得要求勞工按照勞工所造成之實際損害賠償。

3. Nếu Bên B hoặc chủ sử dụng ngừng tiếp nhận không báo trước, bố trí cho lao động làm không đúng việc, trả lương không đúng như đã cam kết dẫn đến lao động bỏ việc, đòi về: Bên B có trách nhiệm bồi thường các chi phí đã phát sinh cho Bên A và người lao động, hoàn trả lại phí môi giới và chi phí về nước cho người lao động.
乙方或雇主未提前通知停止引進, 或安排勞工從事勞動契約或許可以外之工作, 工資支付不當導致勞工罷工、停工、要求提前解約等,乙方有責任給予甲方及勞工賠償所發生之費用,給予勞工退還仲介費及勞工回國所有費用。

Điều 8. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

條:用法律及爭議解决

1. Mọi tranh chấp phát sinh trên cơ sở Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng giữa hai Bên theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật của Việt Nam và Đài Loan và thông lệ quốc tế.
在履行本合約如發生任何爭議雙方將以平等、互利並符合於越南、臺灣法律規定及國際慣例為原則予以共同協調處理。

2. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được thông qua thương lượng thì sẽ đưa ra toà án địa phương nơi phát sinh tranh chấp để giải quyết theo quy định của pháp luật. Phán quyết của toà án sẽ là quyết định cuối cùng và bắt buộc hai bên phải thực hiện.
如爭議無法通過協調解決之情況下, 雙方將就送所發生爭議之當第法院依照法律解決。法院的判決, 雙方必須遵從執行。

Điều 9. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

第九條勞工供應合約之生效期間

1. Hợp đồng này có hiệu lực 3 năm kể từ khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
本合約自從國家主管機關審核認可後有效期間為3年。

2. Trong thời hạn hiệu lực Hợp đồng, nếu một trong hai Bên muốn sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào thì phải thông báo cho Bên kia biết bằng văn bản. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn hợp đồng chỉ có giá trị pháp luật thi hành khi có sự thoả thuận của cả hai Bên bằng văn bản và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
在合約有效期間內, 若一方要修改、補充及更新任何條款則須書面通知另一方, 經雙方達成書面協議及經主管機關認可後才生效。

3. Trong thời hạn hiệu lực Hợp đồng, nếu pháp luật, chính sách hoặc quy định của Việt Nam hoặc Đài Loan có thay đổi liên quan đến các nội dung trong hợp đồng, hai Bên sẽ sửa đổi, bổ sung bằng văn bản để đảm bảo hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
在合約有效期間內, 若越南或台灣法律, 政策或規定有改變關聯到本合約相關內容, 雙方將以書面修改, 補充予以保證符本合約之內容符合相關法律規定及保障勞工合法權益。

4. Hợp đồng này được tự động gia hạn với thời hạn hiệu lực mỗi lần gia hạn tiếp theo là … năm nếu hai bên không có ý kiến khác theo Khoản 2 của Điều này.
若依照本條第2款之規定, 雙方沒有其他意見,本合約將自動延期, 下次每次延期之有效期限為。。。。。。年。
 
5. Bên A, bên B có thể chấm dứt Hợp đồng này trước thời hạn trong các trường hợp sau:
各方在下列情況下可提前終止本合約:

Doanh nghiệp ghi theo thực tế đàm phán, như: Một trong hai bên vi phạm Hợp đồng này, không đáp ứng được yêu cầu của đối tác;…
5.1 ….
5.2 …

5.3 Trong trường hợp bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng (như xảy ra chiến tranh, thiên tai và các sự kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên), các bên tham gia Hợp đồng phải cùng nhau giải quyết những vấn đề còn tồn tại, ưu tiên những vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động, đảm bảo người lao động được hưởng đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp được quy định trong hợp đồng này và phù hợp với quy định luật pháp của Đài Loan.
在不可抗力發生問題之情況下各方無法繼續履行本合約如: 戰爭、自然天災和各方不可合理控制之其他意外事故, 雙方必須共同解決存在的問題,特別是有關勞工權益之問題,擔保勞工依照本合約所規定之條款並符合台灣法律規定獲得所有之權益。                

6. Trường hợp hợp đồng này bị chấm dứt thì hợp đồng lao động giữa Người lao động Việt Nam và Người sử dụng lao động sẽ vẫn còn hiệu lực, các quyền và nghĩa vụ của các Bên đều có hiệu lực cho đến khi hợp đồng lao động kết thúc.
在本合約被終止之情況下, 越南勞工與雇主之勞動契約仍繼續生效,各方之權利及義務仍生效直到勞動契約被終止。

Hợp đồng này làm tại _______ ngày _____ tháng ______ năm _______ , được lập thành … bản bằng tiếng Việt và tiếng Trung có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ … bản.
本合約成立於________年_____月_______日, 以雙語中文-越南文對照, 正本一式。。。份雙方各執。。。份, 兩種語言具有相同法律效應。


                       
Đại diện Bên A
甲方代表人
 
Đại diện Bên B
乙方代表人
 
 
 
Từ khoá
Tin liên quan
Luật lao động Đài Loan và những vấn đề người lao động nên biết
17/03/2016 10:51

Mua vào Bán ra

AUD
18,048.51
18,157.45
18,319.42
EUR
27,708.59
27,791.97
28,045.24
GBP
31,280.89
31,501.40
31,782.40
JPY
199.21
201.22
206.25
USD
22,675.00
22,675.00
22,745.00
Họ và tên:
Giới tính:
Vùng làm việc:
Nghành nghề:
Thời hạn hợp đồng:
Trình độ:
Email: Vui lòng nhập Email!
Điện thoại: Vui lòng nhập Số điện thoại
Mã ngẫu nhiên Vui lòng nhập Mã ngẫu nhiên captcha
 
 
PHÒNG TUYỂN DỤNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
THÔNG TIN VIỆC LÀM TẠI  ĐÀI LOAN
Hỗ Trợ Tư Vấn: Đường Tôn Thất Thuyết - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội (Gần Bến Xe Mỹ Đình)

Email : info@vieclamdailoan.vn
Thông tin thị trường Xuất khẩu lao động Đài Loan 
Tư vấn hỗ trợ lao động tại các tỉnh phía bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Nam Định
Hải Phòng, Thái Bình, Hoà Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh, Cao Bằng, Bắc Kạn
Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ...
Các tỉnh miền trung: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế...
TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh miền nam

 
Xuất khẩu lao động là một trong những con đường nhanh nhất để phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Vieclamdailoan.vn tự hào là một trong những đơn vị tiên phong hoạt động trong thị trường xuất khẩu lao động Đài Loan. Với mong muốn chia sẻ đẩy đủ những thông tin cần thiết về điều kiện, thủ tục, chi phí...khi tham gia XKLĐ Đài Loan cho người lao động.
Cập nhật danh bạ các công ty xuất khẩu lao động Đài Loan uy tín trên cả nước, liên tục cập nhật các đơn hàng XKLĐ mới nhất tại Đài Bắc, Đài Trung, Đài Nam, Cao Hùng Đài Loan.


Lao Động Quan Tâm: Chi phí xuất khẩu lao động Đài Loan, Quy trình - Thủ tục xuất khẩu lao động Đài Loan, Đơn hàng XKLĐ Đài Loan, Lương lao động tại Đài LoanTiền Đài Loan
  • Google Plus
Copyright © 2016 vieclamdailoan.vn